Cách gọi và nhắn tin từ trong nước ra quốc tế bằng sim Viettel

Bạn cần gọi điện cho người thân ở Nhật Bản, liên hệ đối tác tại Hàn Quốc hoặc gửi tin nhắn đến một số điện thoại nước ngoài? Với dịch vụ thoại quốc tế và nhắn tin quốc tế Viettel, thuê bao di động có thể liên lạc trực tiếp đến nhiều quốc gia mà không cần sử dụng ứng dụng gọi điện qua Internet. Nếu như trước đây khi đi nước ngoài bạn thường phải tải App WeChat, WhatsApp (của Trung Quốc) hoặc Zalo (của Việt Nam), tuy nhiên đối với một số nước như Trung Quốc thì chặn VPN làm cho Zalo của VN bị chậm lại, gửi tin nhắn rất lâu khi truy cập, đặc biệt các App như Facebook, Messenger hầu như không sử dụng được với Wifi khách sạn (chỉ sử dụng được với sim quốc tế mua qua Shopee). Do đó, trong trường hợp khẩn cấp, đặc biệt với các người là thương nhân, chủ doanh nghiệp, nhân viên kinh doanh luôn luôn phải duy trì số điện thoại để làm việc cho dù đang ở nước ngoài. Điều quan trọng là phải nhập đúng mã quốc gia, kiểm tra trạng thái dịch vụ và nắm rõ giá cước trước khi liên lạc. Dưới đây là hướng dẫn dành cho người sử dụng SIM Viettel tại Việt Nam. Đối với người đang đi nước ngoài mà đang sử dụng sim Viettel, bạn có thể tham khảo các gói Data Roaming của Viettel.

>> Xem thêm: Các gói Data Viettel truy cập Internet

Cách gọi và nhắn tin từ trong nước ra quốc tế
Cách gọi và nhắn tin từ trong nước ra quốc tế

1. Dịch vụ thoại quốc tế Viettel là gì?

Thoại quốc tế Viettel là dịch vụ cho phép thuê bao thực hiện cuộc gọi từ mạng Viettel tại Việt Nam đến số điện thoại thuộc mạng viễn thông nước ngoài. Dịch vụ phù hợp với nhiều nhu cầu như liên hệ người thân đang định cư ở nước ngoài, trao đổi với đối tác kinh doanh, gọi đến khách sạn, trường học hoặc cơ quan tại quốc gia khác. Khác với cuộc gọi qua Zalo, Messenger hay WhatsApp, thoại quốc tế thông thường sử dụng kết nối thoại của nhà mạng. Người nhận không cần cài đặt ứng dụng hoặc kết nối Wi-Fi để nghe máy.

Một số đặc điểm của dịch vụ:

  • Hỗ trợ thuê bao di động Viettel trả trước và trả sau đủ điều kiện sử dụng.
  • Không thu phí đăng ký và phí thuê bao tháng đối với dịch vụ thoại quốc tế thông thường.
  • Cước gọi phụ thuộc quốc gia, đầu số và thời lượng kết nối.
  • Có thể gọi trực tiếp đến số di động hoặc điện thoại cố định ở nước ngoài.

Cách gọi điện quốc tế bằng SIM Viettel

Để thực hiện cuộc gọi, bạn mở bàn phím điện thoại và nhập số theo một trong hai cách:

Cách 1: + Mã quốc gia + Số điện thoại

Cách 2: 00 + Mã quốc gia + Số điện thoại

Nếu gọi đến điện thoại cố định, cần thêm mã vùng phù hợp trước số thuê bao.

Ví dụ, bạn muốn gọi đến số di động Thái Lan 0852345678:

  • Cách 1: +66852345678
  • Cách 2: 0066852345678

Số 0 ở đầu số di động nội địa thường được bỏ khi chuyển sang định dạng quốc tế. Tuy nhiên, cần tuân theo quy tắc đánh số của từng quốc gia.

Bảng mã quốc gia thường sử dụng:

Quốc gia Mã gọi quốc tế
Mỹ, Canada +1
Nhật Bản +81
Hàn Quốc +82
Trung Quốc +86
Singapore +65
Thái Lan +66
Lào +856
Campuchia +855
Úc +61

Cách đăng ký và hủy thoại quốc tế Viettel

Theo hướng dẫn dịch vụ, thoại quốc tế thông thường được mở mặc định cho thuê bao Viettel trả trước và trả sau. Nếu dịch vụ đã bị tắt, bạn có thể đăng ký lại:

  • Bật thoại quốc tế: Soạn QT ON gửi 133.
  • Tắt thoại quốc tế: Soạn QT OFF gửi 133.
  • Qua USSD: Bấm *133# và thực hiện theo hướng dẫn.
  • Qua tổng đài: Liên hệ 198 khi đang ở Việt Nam để được hỗ trợ.

Các tin nhắn đăng ký hoặc hủy gửi đến 133 được miễn phí theo thông tin công bố của Viettel.

Sau khi thao tác, nên kiểm tra phản hồi từ nhà mạng trước khi thực hiện cuộc gọi.

2. Cách nhắn tin quốc tế bằng SIM Viettel

Nhắn tin quốc tế Viettel là dịch vụ gửi tin nhắn SMS từ số thuê bao Viettel tại Việt Nam đến số điện thoại di động thuộc mạng nước ngoài. Đây là phương thức liên lạc hữu ích khi người nhận không có Internet hoặc cần nhận thông tin ngắn, chẳng hạn địa chỉ, thời gian hẹn hay thông báo công việc. SMS quốc tế không yêu cầu người nhận sử dụng cùng nhà mạng. Tuy nhiên, việc chuyển phát còn phụ thuộc khả năng kết nối giữa Viettel và mạng di động đích.

Các bước thực hiện khá đơn giản:

  • Bước 1: Mở ứng dụng Tin nhắn trên điện thoại.
  • Bước 2: Nhập số người nhận theo định dạng quốc tế: + Mã quốc gia + Số điện thoại.
  • Bước 3: Viết nội dung tin nhắn, kiểm tra lại số nhận rồi nhấn Gửi.

Ví dụ, muốn nhắn tin đến số di động Nhật Bản 09012345678, bạn nhập số người nhận là +819012345678.

Với điện thoại hai SIM, hãy kiểm tra SIM gửi đang được chọn là Viettel để tránh sử dụng nhầm nhà mạng.

Lưu ý: SMS quốc tế sử dụng dịch vụ nhắn tin của nhà mạng, không phải tin nhắn iMessage, RCS hoặc ứng dụng OTT. Điện thoại có thể tự chuyển phương thức gửi tùy theo cài đặt.

3. Bảng giá thoại và nhắn tin quốc tế Viettel

Giá cước gọi điện quốc tế không cố định cho tất cả điểm đến. Hai số điện thoại cùng thuộc một quốc gia đôi khi có mức cước khác nhau vì thuộc các nhóm mã mạng hoặc dịch vụ khác nhau.

Giá cước thoại quốc tế

Viettel áp dụng phương thức tính cước theo từng điểm đến, trong đó có:

  • 6 giây + 1 giây: Tính cước tối thiểu 6 giây, sau đó tính theo từng giây.
  • 60 giây + 60 giây: Tính cước theo từng phút, phần thời gian lẻ được làm tròn lên phút tiếp theo.

Ví dụ, nếu cuộc gọi áp dụng cách tính 60 giây + 60 giây, bạn nói chuyện trong 65 giây thì thời lượng tính cước là 120 giây.

Vì vậy, trước khi gọi đến số nước ngoài, người dùng nên kiểm tra cả mức giá theo phút và phương thức tính cước.

Tên nước Mã nước Mã vùng/Mã vùng dịch vụ Giá cước đã bao gồm VAT (vnđ/phút) Phương thức tính cước
Afghanistan (Áp-ga-ni-xtan) 93 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Afghanistan (Áp-ga-ni-xtan) 93 17, 2, 6, 7, 9 10,000 6s+1s
Albania (An-ba-ni) 355 Đầu số VAS/PRS: 450 25,000 6s+1s
Albania (An-ba-ni) 355 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Albania (An-ba-ni) 355 4, 52, 53, 55, 58, 65, 66, 67, 68, 69 25,000 6s+1s
Algeria (An-giê-ri) 213 5, 6, 7, 8, 9 25,000 6s+1s
Algeria (An-giê-ri) 213 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
American Samoa (Samoa thuộc Mỹ) 1684 Tất cả các đầu số 36,000 60s+60s
Andorra (An-đô-ra) 376 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Angola (Ăng-gô-la) 244 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Angola (Ăng-gô-la) 244 22, 946, 949, 991, 996 18,000 6s+1s
Anguilla (Anguilla) 1264 536, 537, 538, 539, 540 18,000 6s+1s
Anguilla (Anguilla) 1264 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Antigua & Barbuda (An-gi-gua & Ba-bu-đa) 1268 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Argentina (Ác-hen-ti-na) 54 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Argentina (Ác-hen-ti-na) 54 1, 2, 3, 9 6,000 6s+1s
Armenia (Ác-mê-ni-a) 374 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Aruba (A-ru-ba) 297 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Ascension Island (Đảo Ascension) 247 Tất cả các đầu số 99,000 6s+1s
Australia (Úc) 61 Đầu số VAS/PRS: 13, 145, 147 99,000 6s+1s
Australia (Úc) 61 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Austria (Áo) 43 71, 73, 74 10,000 6s+1s
Austria (Áo) 43 Đầu số VAS/PRS: 81, 82 10,000 6s+1s
Austria (Áo) 43 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Azerbaijan (A-déc-bai-dan) 994 900 36,000 6s+1s
Azerbaijan (A-déc-bai-dan) 994 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Bahamas (Quần đảo Ba-ha-mát) 1242 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Bahrain (Ba-ranh) 973 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Bahrain (Ba-ranh) 973 71 18,000 6s+1s
Bangladesh (Băng-la-dét) 880 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Barbados (Bác-ba-đốt) 1246 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Belarus (Bê-la-rút) 375 262, 267, 33344, 51, 52, 53, 56 25,000 6s+1s
Belarus (Bê-la-rút) 375 Đầu số VAS/PRS: 602 25,000 6s+1s
Belarus (Bê-la-rút) 375 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Belgium (Bỉ) 32 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Belgium (Bỉ) 32 Đầu số VAS/PRS: 46, 70, 77, 80 10,000 6s+1s
Belize (Bê-li-xê) 501 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Belize (Bê-li-xê) 501 6 10,000 6s+1s
Benin (Bơ-nanh) 229 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Bermuda (Béc-mu-đa) 1441 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Bhutan (Bu-tan) 975 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Bolivia (Bô-li-vi-a) 591 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Bolivia (Bô-li-vi-a) 591 22, 25, 26, 28, 33, 39, 44 10,000 6s+1s
Bosnia & Herzegovina (Bo-xi-a & Héc-dê-gô-vi-na) 387 3, 4, 5, 6, 70300 10,000 6s+1s
Bosnia & Herzegovina (Bo-xi-a & Héc-dê-gô-vi-na) 387 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Botswana (Bốt-xoa-na) 267 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Botswana (Bốt-xoa-na) 267 7 6,000 6s+1s
Brazil (Bra-xin) 55 Tất cả các đầu số 3,600 60s+60s
British Virgin Islands (Quần đảo Virgin thuộc Anh) 1284 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Brunei Darussalam (Bru-nây) 673 Tất cả các đầu số 3,600 60s+60s
Bulgaria (Bun-ga-ri) 359 179, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 10,000 6s+1s
Bulgaria (Bun-ga-ri) 359 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô) 226 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô) 226 5 25,000 6s+1s
Burundi (Bu-run-đi) 257 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Cambodia (Cam-pu-chia) 855 Đầu số mạng Metfone: 31, 60, 66, 67,68, 71, 88, 90, 97, 236, 246, 256, 266, 326, 336, 346, 356, 366, 426, 436, 446, 526, 536, 546, 556, 626, 636, 646, 656, 726, 736, 746, 756, 2346, 2446, 2546, 2646, 3246, 3346, 3446, 3546, 3646, 4246, 4346, 4446, 5246, 5346, 5446, 5546, 6246, 6346, 6446, 6546, 7246, 7346, 7446, 7546 3,600 6s+1s
Cambodia (Cam-pu-chia) 855 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Cameroon (Ca-mơ-run) 237 2, 8 36,000 6s+1s
Cameroon (Ca-mơ-run) 237 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Canada (Ca-na-đa) 1 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Cape Verde (Cáp-Ve) 238 59, 9 6,000 6s+1s
Cape Verde (Cáp-Ve) 238 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Cayman Islands (Quần đảo Cayman) 1345 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Central African Republic (Cộng hòa Trung Phi) 236 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Central African Republic (Cộng hòa Trung Phi) 236 21, 22, 36, 70, 75, 77, 72, 74, 76 25,000 6s+1s
Chad (Sát) 235 2, 3, 5, 6, 7, 9 18,000 6s+1s
Chad (Sát) 235 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Chile (Chi-lê) 56 Các đầu số còn lại 45,000 6s+1s
Chile (Chi-lê) 56 Đầu số VAS/PRS: 11, 15, 32, 42, 45 99,000 6s+1s
China (Trung Quốc) 86 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Colombia (Cô-lôm-bi-a) 57 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Comoros (Cô-mô) 269 Các đầu số còn lại 25,000 6s+1s
Comoros (Cô-mô) 269 3905, 3906, 3907, 3908, 3909, 90, 910 25,000 6s+1s
Congo Democratic Republic (Cộng hoà dân chủ Công gô) 243 Các đầu số còn lại 25,000 6s+1s
Congo Democratic Republic (Cộng hoà dân chủ Công gô) 243 1, 4, 73, 77, 8, 99 45,000 6s+1s
Congo Republic (Cộng hòa Công-gô) 242 21, 22, 80 25,000 6s+1s
Congo Republic (Cộng hòa Công-gô) 242 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Cook Islands (Quần đảo Cúc ) 682 Tất cả các đầu số 45,000 60s+60s
Costa Rica (Cốt-xta-ri-ca) 506 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Croatia (Crô-a-ti-a) 385 Đầu số VAS/PRS: 9750; 97544; 97597 10,000 6s+1s
Croatia (Crô-a-ti-a) 385 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Croatia (Crô-a-ti-a) 385 8, 9 10,000 6s+1s
Cuba (Cu-ba ) 53 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
Cyprus (Đảo Síp) 357 Đầu số VAS/PRS: 77, 90 18,000 6s+1s
Cyprus (Đảo Síp) 357 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Czech (Séc) 420 7, 8, 9 18,000 6s+1s
Czech (Séc) 420 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Czech (Séc) 420 Đầu số VAS/PRS: 118; 8; 90; 910 18,000 6s+1s
Côte d’Ivoire/Ivory Coast (Bờ Biển Ngà) 225 50, 52, 53, 56, 58, 59 45,000 6s+1s
Côte d’Ivoire/Ivory Coast (Bờ Biển Ngà) 225 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Denmark (Đan Mạch) 45 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Denmark (Đan Mạch) 45 Đầu số VAS/PRS: 4626 6,000 6s+1s
Diego Garcia (Đảo Diego Garcia) 246 Tất cả các đầu số 99,000 6s+1s
Djibouti (Gi-bu-ti) 253 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Dominica (Đô-mi-ni-ca-na) 1767 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Dominica (Đô-mi-ni-ca-na) 1767 50, 44 99,000 6s+1s
Dominican Republic (Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na) 1809 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
Dominican Republic (Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na) 1829 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
Dominican Republic (Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na) 1849 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
East Timor (Đông Ti-mo) 670 Tất cả các đầu số 36,000 6s+1s
Ecuador (Ê-cu-a-đo) 593 59, 6, 8, 9 6,000 6s+1s
Ecuador (Ê-cu-a-đo) 593 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Egypt (Ai Cập) 20 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
El Salvador (En Xan-va-đo) 503 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Elsacom (Eo-Sa-com) 393 10 10,000 6s+1s
Equatorial Guinea (Ghi-xê Xích đạo) 240 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a) 291 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Estonia (E-xtô-ni-a) 372 Đầu số VAS/PRS: 3302; 3520; 6297; 6634; 70098; 70234 18,000 6s+1s
Estonia (E-xtô-ni-a) 372 3, 40, 5, 6, 70, 81, 82, 9 18,000 6s+1s
Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a) 251 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Falkland Islands (Quần đảo Falkland) 500 Tất cả các đầu số 45,000 6s+1s
Faroe Islands (Quần đảo Fa-rô) 298 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Fiji (Phi-gi) 679 Tất cả các đầu số 10,000 60s+60s
Finland (Phần Lan) 358 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
France (Pháp) 33 Đầu số VAS/PRS: 8 10,000 6s+1s
France (Pháp) 33 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
French Departments and Territories in the Indian Ocean (Vùng lãnh thổ hải ngoại của Pháp tại Ấn Độ Dương) 262 Tất cả các đầu số (trừ 269, 639, 692,693, 976, 262, 263) 10,000 6s+1s
French Guiana (Guy-an thuộc Pháp ) 594 69 10,000 6s+1s
French Guiana (Guy-an thuộc Pháp ) 594 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
French Polynesia (Pô-ly-nê-di-a thuộc Pháp) 689 Tất cả các đầu số 6,000 60s+60s
Gabon (Ga-bông) 241 Các đầu số còn lại 25,000 6s+1s
Gambia (Găm-bi-a) 220 Tất cả các đầu số 36,000 60s+60s
Georgia (Gioóc-gi-a) 995 Đầu số VAS/PRS: 544; 552; 90 18,000 6s+1s
Georgia (Gioóc-gi-a) 995 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Germany (Đức) 49 115, 180 6,000 6s+1s
Germany (Đức) 49 Đầu số VAS/PRS: 116; 118; 12; 13; 180; 191; 192; 193; 194 10,000 6s+1s
Germany (Đức) 49 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Ghana (Gha-na) 233 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Gibraltar (Gibraltar) 350 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Gibraltar (Gibraltar) 350 5, 6 6,000 6s+1s
Greece (Hy Lạp) 30 Đầu số VAS/PRS: 8256 18,000 6s+1s
Greece (Hy Lạp) 30 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Greenland (Grin-len) 299 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Guadeloupe (Quần đảo Goa-đê-lốp) 590 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Guadeloupe (Quần đảo Goa-đê-lốp) 590 690, 691 10,000 6s+1s
Guam (Guam) 1671 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Guatemala (Goa-tê-ma-la) 502 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Guinea (Ghi-nê) 224 637275, 637276 18,000 6s+1s
Guinea (Ghi-nê) 224 Các đầu số còn lại 25,000 6s+1s
Guinea Bissau (Ghi-nê Bít-xao) 245 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
Guyana (Guy-a-na) 592 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
Haiti (Ha-i-ti) 509 2, 9 18,000 60s+60s
Haiti (Ha-i-ti) 509 Các đầu số còn lại 10,000 60s+60s
Honduras (Ôn-đu-rát) 504 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Hong Kong (Hồng Kông) 852 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Hungary (Hung-ga-ri) 36 12, 13, 21 18,000 6s+1s
Hungary (Hung-ga-ri) 36 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Iceland (Ai-xơ-len ) 354 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
India (Ấn Độ) 91 Tất cả các đầu số 3,600 60s+60s
Indonesia (In-đô-nê-xi-a) 62 Đầu số VAS/PRS: 868 25,000 60s+60s
Indonesia (In-đô-nê-xi-a) 62 Các đầu số còn lại 6,000 60s+60s
Iran (I-ran) 98 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Iraq (I-rắc) 964 821, 824 18,000 6s+1s
Iraq (I-rắc) 964 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Ireland (Ai-len) 353 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Ireland (Ai-len) 353 82, 83, 89 10,000 6s+1s
Israel (I-xra-en) 972 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Italy (Ý) 39 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Italy (Ý) 39 35, 55 18,000 6s+1s
Jamaica (Gia-mai-ca) 1876 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Japan (Nhật Bản) 81 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Jordan (Gioóc-đa-ni) 962 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Kazakhstan (Ca-dắc-xtan) 7 70, 73, 74, 76, 78, 79, 77, 80 18,000 6s+1s
Kazakhstan (Ca-dắc-xtan) 7 Đầu số VAS/PRS: 6099; 62; 63; 64 18,000 6s+1s
Kazakhstan (Ca-dắc-xtan) 7 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Kenya (Kê-ni-a) 254 20, 23, 721 25,000 6s+1s
Kenya (Kê-ni-a) 254 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Kiribati (Ki-ri-ba-ti) 686 Tất cả các đầu số 36,000 60s+60s
Korea North (Triều Tiên) 850 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Korea South (Hàn Quốc) 82 Tất cả các đầu số 3,600 60s+60s
Kosovo (Kosovo) 383 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Kuwait (Cô-oét) 965 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-dơ-xtan) 996 Đầu số VAS/PRS: 312; 566; 655; 800; 912 18,000 6s+1s
Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-dơ-xtan) 996 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-dơ-xtan) 996 31, 50, 60, 56, 65, 77, 80, 91 18,000 6s+1s
Laos (Lào) 856 Đầu số mạng Unitel: 209, 219, 239, 304, 309, 319, 349, 369,389, 419, 519, 549, 619, 649, 719, 749, 819, 849, 869, 889 3,600 6s+1s
Laos (Lào) 856 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Latvia (Lát-vi-a) 371 Đầu số VAS/PRS: 6 36,000 6s+1s
Latvia (Lát-vi-a) 371 Các đầu số còn lại 25,000 6s+1s
Lebanon (Li Băng) 961 3, 7, 8, 9 6,000 6s+1s
Lebanon (Li Băng) 961 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Lesotho (Lê-xô-thô) 266 Tất cả các đầu số 18,000 60s+60s
Liberia (Li-bê-ri-a) 231 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Liberia (Li-bê-ri-a) 231 Đầu số VAS/PRS: 330; 3324; 445 18,000 6s+1s
Libya (Li-bi) 218 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Liechtenstein (Lít-ten-xơ-tên) 423 1, 2, 6, 7 99,000 6s+1s
Liechtenstein (Lít-ten-xơ-tên) 423 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Lithuania (Lít-va) 370 Đầu số VAS/PRS: 37296; 41384; 45590; 52068; 52173; 66; 69 25,000 6s+1s
Lithuania (Lít-va) 370 Các đầu số còn lại 25,000 6s+1s
Luxembourg (Lúc-xăm-bua) 352 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Macao (Ma Cao) 853 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Macedonia (Macedonia) 389 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Macedonia (Macedonia) 389 Đầu số VAS/PRS: 7, 88 10,000 6s+1s
Madagascar (Ma-đa-gát-xca) 261 Tất cả các đầu số 36,000 6s+1s
Malawi (Ma-la-uy) 265 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
Malaysia (Ma-lai-xi-a) 60 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Maldives (Man-đi-vơ) 960 Tất cả các đầu số 25,000 60s+60s
Mali (Ma-Li) 223 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Malta (Man-ta) 356 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Marshall Islands (Quần đảo Mác-san) 692 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Martinique (Đảo Martinique) 596 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Martinique (Đảo Martinique) 596 69 10,000 6s+1s
Mauritania (Mô-ri-ta-ni) 222 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Mauritius (Mô-ri-xơ) 230 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Mauritius (Mô-ri-xơ) 230 5 18,000 6s+1s
Mayotte (Mayotte) 262 269, 639, 976 18,000 6s+1s
Mexico (Mê-hi-cô) 52 Tất cả các đầu số 3,600 60s+60s
Micronesia (Liên bang Mi-crô-nê-di-a) 691 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Moldova (Môn-đô-va) 373 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Moldova (Môn-đô-va) 373 Đầu số VAS/PRS: 222; 223; 226; 90 18,000 6s+1s
Monaco (Mô-na-cô) 377 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Monaco (Mô-na-cô) 377 3, 4, 6 18,000 6s+1s
Mongolia (Mông Cổ) 976 19 36,000 6s+1s
Mongolia (Mông Cổ) 976 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Montenegro (Môn-tê-nê-grô) 382 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Montserrat (Đảo Montserrat) 1664 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Morocco (Ma-rốc) 212 5, 6, 7 18,000 6s+1s
Morocco (Ma-rốc) 212 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Mozambique (Mô-dăm-bích) 258 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Mozambique (Mô-dăm-bích) 258 820, 84, 85 25,000 6s+1s
Myanmar (Mi-an-ma) 95 Đầu số mạng Mytel: 965, 966, 968, 967, 969, 1470, 2470, 42480, 43470, 45470, 52470, 54470, 57480, 58470, 59470, 63470, 67470, 70470, 71470, 74470, 75470, 81470, 83470, 3,600 6s+1s
Myanmar (Mi-an-ma) 95 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Namibia (Nam-mi-bi-a) 264 Đầu số VAS/PRS: 651, 857 36,000 6s+1s
Namibia (Nam-mi-bi-a) 264 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Nauru (Na-u-ru) 674 Tất cả các đầu số 36,000 60s+60s
Nepal (Nê-pan) 977 Tất cả các đầu số 6,000 60s+60s
Netherlands (Hà Lan) 31 Đầu số VAS/PRS: 104; 182; 208; 242; 382; 689; 702; 971; 840; 850 45,000 6s+1s
Netherlands (Hà Lan) 31 Các đầu số còn lại 45,000 6s+1s
Netherlands Antilles (Antille thuộc Hà Lan) 599 60, 700, 701, 718, 78, 79 36,000 6s+1s
Netherlands Antilles (Antille thuộc Hà Lan) 599 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
New Caledonia (Niu Ca-lê-đô-ni-a) 687 Tất cả các đầu số 10,000 60s+60s
New Zealand (Niu-Di-Lân) 64 Đầu số VAS/PRS: 240 45,000 6s+1s
New Zealand (Niu-Di-Lân) 64 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Nicaragua (Ni-ca-ra-goa) 505 Đầu số VAS/PRS: 5, 8 36,000 6s+1s
Niger (Ni-giê) 227 Các đầu số còn lại 36,000 6s+1s
Nigeria (Ni-giê-ri-a) 234 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Niue Island (Đảo Niue) 683 Tất cả các đầu số 199,000 60s+60s
Norfolk Island (Đảo Norfolk) 672 Tất cả các đầu số 99,000 6s+1s
Northern Mariana Islands (Quần đảo Bắc Ma-ri-a-na) 1670 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Norway (Na Uy) 47 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Norway (Na Uy) 47 Đầu số VAS/PRS: 0; 188; 81; 85; 880 6,000 6s+1s
Oman (Ô-man) 968 1505, 7, 9 10,000 6s+1s
Oman (Ô-man) 968 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Pakistan (Pa-ki-xtan) 92 Đầu số VAS/PRS: 335; 336 18,000 6s+1s
Pakistan (Pa-ki-xtan) 92 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Palau (Pa-lau) 680 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Palestine (Pa-le-xtin) 970 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Panama (Pa-na-ma) 507 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Papua New Guinea (Pa-pu-a Niu Ghi-nê) 675 Tất cả các đầu số 99,000 60s+60s
Paraguay (Pa-ra-goay) 595 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Peru (Pê-ru) 51 9 3,600 6s+1s
Peru (Pê-ru) 51 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Philippines (Phi-líp-pin ) 63 Đầu số VAS/PRS: 101; 27; 28; 329; 840; 848; 870; 884; 906; 929; 977; 10,000 6s+1s
Philippines (Phi-líp-pin ) 63 329, 101, 8, 9 10,000 6s+1s
Philippines (Phi-líp-pin ) 63 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Poland (Ba Lan) 48 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Poland (Ba Lan) 48 8020, 2219 99,000 6s+1s
Portugal (Bồ Đào Nha) 351 16, 18, 19, 30, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 7, 9 18,000 6s+1s
Portugal (Bồ Đào Nha) 351 Đầu số VAS/PRS: 30565; 30936; 8 18,000 6s+1s
Portugal (Bồ Đào Nha) 351 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Puerto Rico (Pu-éc-tô Ri-cô) 1939 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Puerto Rico (Pu-éc-tô Ri-cô) 1787 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Qatar (Ca-ta) 974 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Reunion (Đảo Reunion) 262 692, 693, 262, 263 18,000 6s+1s
Romania (Ru-ma-ni) 40 Đầu số VAS/PRS: 37066; 900; 903; 906 18,000 6s+1s
Romania (Ru-ma-ni) 40 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Russia (Nga) 7 Đầu số VAS/PRS: 843, 85, 95, 96; 954 99,000 6s+1s
Russia (Nga) 7 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Rwanda (Ru-an-đa) 250 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
San Marino (San Ma-ri-nô) 378 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
Sao Tome and Principe (Sao Tô-mê và Prin-xi-pê) 239 Tất cả các đầu số 36,000 6s+1s
Saudi Arabia (Ả rập Xê-Út) 966 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Saudi Arabia (Ả rập Xê-Út) 966 11, 51, 53, 55, 57, 751 25,000 6s+1s
Senegal (Sê-nê-gan) 221 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Serbia (Séc-bi-a) 381 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Seychelles (Xây-sen) 248 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Sierra Leone (Si-ê-ra Lê-ôn) 232 Tất cả các đầu số 36,000 6s+1s
Singapore (Xing-ga-po) 65 Tất cả các đầu số 3,600 60s+60s
Sint Maarten (Xin Ma-ten) 1721 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Slovakia (Xlô-va-ki-a) 421 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Slovakia (Xlô-va-ki-a) 421 12, 118, 149, 6, 850 18,000 6s+1s
Slovenia (Xlô-ven-ni-a) 386 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Solomon Islands (Quần đảo Xô-lô-mông) 677 Tất cả các đầu số 45,000 60s+60s
Somalia (Xô-ma-li) 252 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
South Africa (Nam Phi) 27 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
South Sudan (Nam Xu-đăng) 211 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Spain (Tây Ban Nha) 34 Đầu số VAS/PRS: 51, 700, 803; 902; 905 18,000 6s+1s
Sri Lanka (Xri-lan-ca) 94 Tất cả các đầu số 6,000 60s+60s
St Helena (Xanh Helena) 290 Tất cả các đầu số 99,000 6s+1s
St Kitts and Nevis (Xanh Kít và Nê-vi) 1869 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
St Lucia (Xanh Lu-xi-a) 1758 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
St Pierre & Miquelon (Xanh Pi-e và Mi-kê-lân) 508 40, 58 18,000 6s+1s
St Pierre & Miquelon (Xanh Pi-e và Mi-kê-lân) 508 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
St Vincent & the Grenadines (Xanh Vin-xen và Grê-na-din) 1784 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Sudan (Xu-đăng) 249 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Suriname (Xu-ri-nam) 597 Tất cả các đầu số 45,000 60s+60s
Swaziland (Xoa-di-len) 268 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Sweden (Thụy Điển) 46 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Switzerland (Thụy Sĩ) 41 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Syrian (Xy-ri) 963 Tất cả các đầu số 10,000 6s+1s
Taiwan (Đài Loan) 886 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Tajikistan (Ta-gi-ki-xtan) 992 3, 9 18,000 6s+1s
Tajikistan (Ta-gi-ki-xtan) 992 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Tanzania (Tan-da-ni-a) 255 Các đầu số còn lại 10,000 6s+1s
Tanzania (Tan-da-ni-a) 255 Đầu số mạng Halotel: 62 6,000 6s+1s
Thailand (Thái Lan) 66 Tất cả các đầu số 3,600 60s+60s
Togo (Tô-gô) 228 42, 62, 72, 242, 262, 272 36,000 60s+60s
Togo (Tô-gô) 228 Các đầu số còn lại 10,000 60s+60s
Tokelau (Tô-kê-lâu) 690 Tất cả các đầu số 45,000 60s+60s
Tonga (Tôn-ga) 676 Tất cả các đầu số 36,000 60s+60s
Trinidad & Tobago (Tri-ni-đát & Tô-ba-gô) 1868 9003 18,000 6s+1s
Trinidad & Tobago (Tri-ni-đát & Tô-ba-gô) 1868 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Tunisia (Tuy-ni-di) 216 8 99,000 6s+1s
Turkey (Thổ Nhĩ Kỳ) 90 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Turkey (Thổ Nhĩ Kỳ) 90 Đầu số VAS/PRS: 5, 85 18,000 6s+1s
Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan) 993 2, 4, 5 18,000 6s+1s
Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan) 993 Các đầu số còn lại 6,000 6s+1s
Turks & Caicos (Quần đảo Turks & Caicos) 1649 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Uganda (U-gan-đa) 256 726 25,000 6s+1s
Uganda (U-gan-đa) 256 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
Ukraine (U-crai-na) 380 Đầu số VAS/PRS: 487; 892 18,000 6s+1s
Ukraine (U-crai-na) 380 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
United Arab Emirates (Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất UAE) 971 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
United Kingdom (Vương Quốc Anh) 44 7 18,000 6s+1s
United Kingdom (Vương Quốc Anh) 44 Các đầu số còn lại 18,000 6s+1s
United States (Hoa Kỳ hoặc Mỹ) 1 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
United States Virgin Islands (Quần đảo Virgin thuộc Mỹ) 1340 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Uruguay (U-ru-goay) 598 Tất cả các đầu số 6,000 6s+1s
Uzbekistan (U-dơ-bê-ki-xtan) 998 Tất cả các đầu số 3,600 6s+1s
Vanuatu (Va-nu-a-tu) 678 Tất cả các đầu số 45,000 60s+60s
Venezuela (Vê-nê-du-e-la) 58 Đầu số VAS/PRS: 415 18,000 6s+1s
Venezuela (Vê-nê-du-e-la) 58 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Vệ tinh Imasat 870 Tất cả các đầu số 199,000 60s+60s
Vệ tinh Iridium Satellite, Globalstar 881 Tất cả các đầu số 199,000 60s+60s
Vệ tinh Network INT 883 Tất cả các đầu số 199,000 60s+60s
Wallis and Futuna (Lãnh thổ các đảo Ua-lít và Phu-tu-na) 681 Tất cả các đầu số 25,000 6s+1s
Western Samoa (Sa-moa) 685 Tất cả các đầu số 45,000 60s+60s
Yemen (Y-ê-men) 967 Các đầu số còn lại 3,600 6s+1s
Yemen (Y-ê-men) 967 705 25,000 6s+1s
Zambia (Dăm-bi-a) 260 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s
Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê) 263 Tất cả các đầu số 18,000 6s+1s

Giá cước nhắn tin quốc tế

STT Nước
(vùng lãnh thổ)
Mã nước Mã vùng/Mã mạng Giá cước (VNĐ/tin)
(đã có VAT)
1 Các quốc gia/vùng lãnh thổ +/00 Tất cả các mạng 2.500

4. Mẹo tiết kiệm chi phí gọi và nhắn tin quốc tế

Nếu thường xuyên liên lạc với người thân hoặc đối tác ở nước ngoài, bạn có thể kiểm soát chi phí bằng một số cách sau:

  • Kiểm tra cước theo quốc gia: Không nên mặc định gọi sang Mỹ, Nhật Bản hay Hàn Quốc đều có cùng giá cước. Hãy tra cứu điểm đến cụ thể trước khi gọi.
  • Ưu tiên nhắn tin với nội dung ngắn: Với những thông báo đơn giản, một SMS có thể phù hợp hơn cuộc gọi kéo dài nhiều phút.
  • Hạn chế SMS quá dài: Nội dung có dấu, biểu tượng hoặc nhiều ký tự đặc biệt có thể làm tăng số phần tin nhắn bị tính cước.
  • Sử dụng ứng dụng Internet khi phù hợp: Nếu cả hai bên đều có Wi-Fi hoặc dữ liệu di động, cuộc gọi qua ứng dụng có thể giúp hạn chế chi phí thoại quốc tế. Tuy nhiên, cần tính đến chi phí data nếu không sử dụng Wi-Fi.
  • Kiểm tra gói ưu đãi: Một số thuê bao có thể được cung cấp gói gọi quốc tế theo quốc gia hoặc nhóm điểm đến. Nên kiểm tra điều kiện và thời hạn gói trước khi đăng ký.

5. Những lưu ý khi sử dụng dịch vụ quốc tế Viettel

Trước khi gọi hoặc nhắn tin ra nước ngoài, người dùng cần phân biệt hai loại dịch vụ:

  • Thoại, SMS quốc tế: Thuê bao Viettel đang ở Việt Nam gọi hoặc gửi tin nhắn đến số nước ngoài.
  • Chuyển vùng quốc tế (Roaming): Thuê bao Viettel mang SIM ra nước ngoài và kết nối vào mạng di động tại quốc gia đang đến.

Hai dịch vụ này có cách tính cước và điều kiện sử dụng khác nhau.

Ngoài ra, cần lưu ý không gọi lại số quốc tế lạ khi chưa xác minh. Một số đầu số có thể thuộc dịch vụ tính phí cao hoặc được sử dụng trong các hình thức lừa đảo cuộc gọi nhỡ.

Nếu không thực hiện được cuộc gọi, hãy kiểm tra mã quốc gia, số thuê bao, tình trạng tài khoản và quyền sử dụng dịch vụ quốc tế trước khi thử lại.

6. Câu hỏi thường gặp

SIM Viettel có cần đăng ký mới gọi được quốc tế không?

Thông thường không cần đăng ký riêng vì dịch vụ thoại quốc tế được mở mặc định cho thuê bao đủ điều kiện. Trường hợp dịch vụ bị tắt, có thể soạn QT ON gửi 133 để yêu cầu kích hoạt lại.

Nhận cuộc gọi từ nước ngoài có mất tiền không?

Nếu đang sử dụng mạng Viettel tại Việt Nam, người nhận cuộc gọi quốc tế thông thường không bị tính cước nhận cuộc gọi. Nếu đang chuyển vùng ở nước ngoài, cước nhận cuộc gọi có thể phát sinh theo chính sách Roaming.

Gửi SMS quốc tế Viettel có cần bật 4G hoặc Wi-Fi không?

Không. SMS truyền thống hoạt động thông qua dịch vụ nhắn tin của mạng di động và không yêu cầu kết nối Internet. Thuê bao vẫn phải có khả năng sử dụng dịch vụ SMS và kết nối mạng phù hợp.

Vì sao không gọi được đến số điện thoại nước ngoài?

Nguyên nhân có thể do nhập sai mã quốc gia, chưa mở dịch vụ, tài khoản không đủ tiền hoặc đầu số đích không được hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ tổng đài Viettel 198 để kiểm tra khi đang ở Việt Nam.

Kết luận

Dịch vụ thoại quốc tế và nhắn tin quốc tế Viettel giúp người dùng duy trì liên lạc với các số điện thoại nước ngoài ngay trên SIM đang sử dụng. Chỉ cần nhập đúng mã quốc gia, kiểm tra dịch vụ và biểu giá trước khi liên lạc, bạn có thể chủ động hơn trong việc quản lý chi phí. Để tránh phát sinh cước ngoài dự kiến, hãy tra cứu thông tin trên website chính thức của Viettel https://vienthonghue.com.vn/ hoặc liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng trước khi sử dụng các đầu số quốc tế chưa quen thuộc.

18 lượt xem
Chia sẻ bài viết:
Nguyễn Đình Cường

Nguyễn Đình Cường

Ông Nguyễn Đình Cường (MSNV:199564) chủ trang web viettelnet.vn là chuyên viên CEO Viettel có kinh nghiệm SEO Website, bán hàng, hỗ trợ khách hàng hơn 10 năm (vào Viettel tư năm 2013) Cường Viettel chuyên viên giải pháp doanh nghiệp, cá nhân như GPS, Chữ ký số, Cloud,...liên hệ hỗ trợ giải đáp tư vấn số chính theo thông tin nhân dự Vietteltelecom 0979.288.617(Zalo)

Bài viết cùng chuyên mục

Xem tất cả

Bài viết cùng tác giả Nguyễn Đình Cường

Xem tất cả
Chat Zalo

0963.14.5353